Thứ Tư, 8 tháng 6, 2022

Tại sao phải thực hiện ISO/IEC 17025 : 2017

 1. Lợi ích của việc thực hiện tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2017

                                         

 

- Nâng cao năng lực kỹ thuật và quản lý của phòng thử nghiệm

- Đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy của kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn

- Tạo điều kiện thừa nhận kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn

- Hoà nhập hoạt động công nhận phòng thử nghiệm của Việt Nam và các nước trong khu vực và quốc tế.

 

2. Mục đích của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017

- Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 là tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu (hệ thống và kỹ thuật) qua đó phòng thử nghiệm và phòng hiệu chuẩn sử dụng để chứng minh năng lực kỹ thuật và tổ chức quản lý, hoạt động một cách hiệu quả và có thể cung cấp các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn có giá trị ổn định về kỹ thuật, và có độ tin cậy cao.

- Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 sử dụng để các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn phát triển hệ thống quản lý chất lượng, hoạt động hành chính và kỹ thuật. Phòng thử nghiệm, khách hàng, cơ quan quản lý và các cơ quan công nhận cũng có thể sử dụng nó để xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn.

- Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 sẽ tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn và các tổ chức khác nhằm hổ trợ cho việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm về việc thống nhất hóa các chuẩn mực và các thủ tục.

- Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 được ra đời chính là tiền đề cho việc thừa nhẫn lẫn nhau, song phương hoặc đa phương về kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn để tránh kiểm tra hai lần hoặc nhiều lần tiến đến chỉ cần kiểm tra một lần, cấp một giấy chứng nhận và được chấp nhận ở mọi quốc gia.

3. Yêu cầu chung khi áp dụng chứng nhận ISO/IEC 17025:2017

- Phòng thí nghiệm phải có sẵn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, các hệ thống và dịch vụ hỗ trợ cần thiết để quản lý và thực hiện các hoạt động thí nghiệm của mình;

- Tất cả nhân sự của phòng thí nghiệm, cả nội bộ hoặc bên ngoài, có thể ảnh hưởng đến hoạt động thí nghiệm đều phải có năng lực, hành động một cách khách quan và thực hiện công việc đúng theo hệ thống quản lý của phòng thí nghiệm;

- Phòng thí nghiệm phải lập thành văn bản các yêu cầu về năng lực đối với từng vị trí chức năng có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động thí nghiệm, bao gồm các yêu cầu về giáo dục, trình độ chuyên môn, đào tạo, kiến thức kỹ thuật, kỹ năng và kinh nghiệm;

- Phòng thí nghiệm phải đảm bảo rằng nhân sự có năng lực thực hiện các hoạt động thí nghiệm mà họ chịu trách nhiệm và đánh giá mức độ nghiêm trọng của những sai lệch;

- Lãnh đạo phòng thí nghiệm phải trao đổi thông tin với nhân sự về nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của họ.

4. Tại sao lại lựa chọn tổ chức chứng nhận và thử nghiệm Opacontrol ?

+ Đội ngũ chuyên gia Opacontrol có nhiều năm kinh nghiệm và am hiểu sâu rộng ở nhiều lĩnh vực, luôn đề cao uy tín, chất lượng và đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu;

+ Opacontrol có hệ thống phòng thử nghiệm riêng đạt chuẩn ở đa dạng các lĩnh vực: vật liệu xây dựng, hóa chất, than và các sản phẩm khoáng rắn, giấy và các sản phẩm từ giấy…để hỗ trợ khách hàng một cách tối ưu nhất;

+ Opacontrol bảo đảm thời gian thực hiện và cấp chứng nhận nhanh gọn trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực của ISO/IEC, TCVN/QCVN với mức chi phí hợp lý nhất;

+ Hệ thống chứng nhận của opacontrol được thừa nhận trên phạm vi toàn thế giới, từ đó giúp doanh nghiệp sử dụng chứng chỉ cho mục đích quảng bá và kí kết hợp đồng không chỉ trên thị trường trong nước mà còn trên thị trường quốc tế;

+ Opacontrol là một trong những đơn vị tiên phong thực hiện chứng nhận cho các sản phẩm có kết cấu phức tạp/thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như: máy phát sóng, van chống sét, contener, nắp hố ga, trụ chữa cháy…

+ Opacontrol luôn chia sẻ khó khăn với các khách hàng khi đưa ra mức chi phí hợp lý cùng sự hỗ trợ tận tình từ đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, khách quan và giàu kinh nghiệm.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các dịch vụ chứng nhận, kiểm định vui lòng liên hệ với chúng tôi - công ty TNHH Chứng Nhận Và Kiểm Định Chất Lượng Opacontrol. 

Hotline: 1800.646480 hoặc qua email opa@opacontrol.vn

ISO/IEC 17025 LÀ GÌ?

                               


ISO/IEC17025 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu nhằm đảm bảo năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (gọi tắt là PTN). Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thúc đẩy sự tin cậy trong hoạt động của các phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu đối với phòng thí nghiệm, giúp phòng thí nghiệm chứng tỏ mình hoạt động có năng lực và có khả năng cung cấp các kết quả có giá trị sử dụng.

ISO/IEC 17025 Yêu cầu chung đối với năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn là tiêu chuẩn ISO chính được sử dụng bởi các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn. Ở hầu hết các quốc gia, ISO/IEC 17025 là tiêu chuẩn mà hầu hết các phòng thí nghiệm phải áp dụng và được công nhận để được coi là có năng lực về mặt kỹ thuật. Trong nhiều trường hợp, các nhà cung cấp và cơ quan quản lý hay các bên thứ 3 sẽ không chấp nhận kết quả thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn từ phòng thí nghiệm nếu phòng thí nghiệm không áp dụng và được công nhận theo ISO/IEC 17025.

 

1. Các phiên bản ISO/IEC 17025

Phiên bản đầu tiên của ISO/IEC17025 được ban hành dưới dạng hướng dẫn được gọi là ISO/IEC Guide 25, ban hành năm 1990Các phiên bản của ISO/IEC 17025 có nhiều điểm tương đồng bộ tiêu chuẩn ISO 9000, tuy nhiên ISO/IEC 17025 đưa ra các yêu cầu về năng lực và áp dụng cụ thể hơn cho những phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật. Các phòng thí nghiệm (phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức có hoạt động lấy mẫu thử nghiệm) sử dụng ISO/IEC 17025 để vận hành hệ thống quản lý chất lượng nhằm cải thiện khả năng tạo ra kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn có giá trị sử dụng một cách ổn địnhISO/IEC 17025 cũng là cơ sở để công nhận từ một cơ quan công nhận hoặc các bên thứ 3.

Hiện đã có bốn phiên bản được ban hành; vào năm 1990 (bản guide 25), 1999, 2005 và 2017. Những thay đổi đáng kể nhất giữa phiên bản 1999 và 2005 là sự nhấn mạnh hơn vào trách nhiệm của quản lý cấp cao, yêu cầu rõ ràng để liên tục cải thiện hệ thống quản lý và giao tiếp với khách hàng. Nó cũng thể hiện sự tương đồng chặt chẽ hơn với phiên bản 2000 của ISO 9001

Phiên bản năm 2005 của tiêu chuẩn bao gồm năm điều khoản: 

  • Phạm vi áp dụng (điều khoản 1), 
  • Tài liệu viện dẫn (điều khoản 2),
  • Thuật ngữ và định nghĩa (điều khoản 3)
  • Các yêu cầu quản lý (điều khoản 4), 
  • Các yêu cầu kỹ thuật (điều khoản 5).

Yêu cầu quản lý chủ yếu liên quan đến hiệu lực và vận hành hệ thống quản lý chất lượng trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật bao gồm các yếu tố xác định tính chính xác và độ tin cậy của các thử nghiệm và hiệu chuẩn được thực hiện trong phòng thí nghiệm.

 

Phiên bản 2017 của ISO/IEC 17025 đã sửa đổi cấu trúc thành tám điều khoản: 

  • Phạm vi áp dụng (điều khoản 1),
  • Tài liệu viện dẫn (điều khoản 2)
  • Thuật ngữ và định nghĩa (điều khoản 3),
  • Yêu cầu chung (điều khoản 4),
  • Yêu cầu cơ cấu (điều khoản 5),
  • Yêu cầu nguồn lực (điều khoản 6),
  • Yêu cầu quá trình (điều khoản 7),
  • Yêu cầu hệ thống quản lý (điều khoản 8).

Yêu cầu chung: đưa ra nguyên tắc xây dựng hệ thống – khách quan và bảo mật. Yêu cầu cấu trúc có liên quan đến việc tổ chức phòng thí nghiệm, trách nhiệm quyền hạn, cơ cấu tổ chức, nhân sự chủ chốt và phạm vi hoạt động. Yêu cầu về nguồn lực đưa ra các yêu cầu kiểm soát con người, cơ sở hạ tầng và điều kiện mô trường, thiết bị và các nguồn lực sử dụng trong quá trình tạo kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn. Yêu cầu các quá trình là trái tim của phiên bản tiêu chuẩn này, các điều khoản được sắp xếp mang tính logic theo tiến trình đường đi của các hoạt động.

                               

2. Đối tượng áp dụng

                           

Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các tổ chức thực hiện việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn, không phù thuộc vào số lượng nhân viên hay phạm vi hoạt động thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn.

Lĩnh vực thử nghiệm cơ

Lĩnh vực thử nghiệm điện – Điện tử

- Lĩnh vực thử nghiệm sinh học

- Lĩnh vực thử nghiệm hoá học

- Lĩnh vực thử nghiệm xây dựng

- Lĩnh vực thử nghiệm không phá huỷ

- Lĩnh vực hiệu chuẩn và đo lường

- Lĩnh vực thử nghiệm dược phẩm

3. Tại sao lại lựa chọn tổ chức chứng nhận và thử nghiệm Opacontrol ?

+ Đội ngũ chuyên gia Opacontrol có nhiều năm kinh nghiệm và am hiểu sâu rộng ở nhiều lĩnh vực, luôn đề cao uy tín, chất lượng và đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu;

+ Opacontrol có hệ thống phòng thử nghiệm riêng đạt chuẩn ở đa dạng các lĩnh vực: vật liệu xây dựng, hóa chất, than và các sản phẩm khoáng rắn, giấy và các sản phẩm từ giấy…để hỗ trợ khách hàng một cách tối ưu nhất;

+ Opacontrol bảo đảm thời gian thực hiện và cấp chứng nhận nhanh gọn trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực của ISO/IEC, TCVN/QCVN với mức chi phí hợp lý nhất;

+ Hệ thống chứng nhận của opacontrol được thừa nhận trên phạm vi toàn thế giới, từ đó giúp doanh nghiệp sử dụng chứng chỉ cho mục đích quảng bá và kí kết hợp đồng không chỉ trên thị trường trong nước mà còn trên thị trường quốc tế;

+ Opacontrol là một trong những đơn vị tiên phong thực hiện chứng nhận cho các sản phẩm có kết cấu phức tạp/thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như: máy phát sóng, van chống sét, contener, nắp hố ga, trụ chữa cháy…

Opacontrol luôn chia sẻ khó khăn với các khách hàng khi đưa ra mức chi phí hợp lý cùng sự hỗ trợ tận tình từ đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, khách quan và giàu kinh nghiệm.

Để biết thêm thông tin chi tiết về các dịch vụ chứng nhận, kiểm định vui lòng liên hệ với chúng tôi - công ty TNHH Chứng Nhận Và Kiểm Định Chất Lượng Opacontrol. 

Hotline: 1800.646480 hoặc qua email opa@opacontrol.vn

Thử nghiệm kiểm định chất lượng cửa đi, cửa sổ, vách kính tại hiện trường - Tại sao không?

 

Thử nghiệm kiểm định chất lượng cửa đi, cửa sổ, vách kính tại OPACONTROL

Công tác đánh giá chất lượng sản phẩm cửa đi, cửa sổ, vách mặt dựng đứng của các công trình xây dựng thông qua việc thử nghiệm theo tỷ lệ thực ngày càng được áp dụng phổ biến. Trong những năm gần đây, cùng với việc gia tăng các công trình xây dựng thì việc thử nghiệm vách mặt dựng tại hiện trường cũng được đòi hỏi như một sự cấp thiết.

 

1. Các hư hỏng thường gặp của kết cấu vách mặt dựng

 1.1 Hư hỏng do tác động của gió

Đây là hư hỏng phổ biến nhất và phá hủy nặng nề nhất mặt dựng nhôm kính. Thiết kế mặt dựng nhôm kính chịu tải trọng ngang (tải trọng gió) là mối quan tâm chính của các kĩ sư thiết kế. Tuy nhiên không có phương pháp tính toán chuẩn cho thiết kế của mọi mặt dựng tường kính với kích thước và hình dáng khác nhau. Mặc dù tất cả các tiêu chuẩn tải trọng và tác động trên thế giới đã thể hiện các vùng có áp lực gió cao tại các góc của công trình. Đặc biệt là các công trình hiện đại có xu hướng không đều đặn và có hình dáng phức tạp và được xây dựng trong vùng có ảnh hưởng mạnh của địa hình và các công trình xung quanh trung tâm các đô thị lớn.

Các thiệt hại do gió gây ra cho mặt dựng nhôm kính không gây sụp đổ công trình nhưng nó gây mất mỹ quan, nguy hiểm cho người sinh sống bên trong và người đi lại bên dưới tòa nhà. Ngoài ra, việc sửa chữa các hư hỏng đó rất khó khăn, lâu dài và tốn kém. Do đó việc thử nghiệm mặt dựng nhôm kính bằng mô hình thực (Mock-up Test) để kiểm tra chất lượng là rất quan trọng, nhằm phát hiện sai sót để điều chỉnh lại thiết kế, lắp đặt.

 1.2 Hư hỏng do nước

Đây là hư hỏng thường gặp của mặt dựng nhôm kính. Hư hỏng do nước được chia làm hai phần: một là do sự lọt nước, hai là sự ngưng tụ. Hư hỏng này làm suy giảm kết cấu mặt dựng, gây ra nấm mốc, ảnh hưởng tới chất lượng không khí bên trong nhà. Chất kết dính (keo Silicone) và gioăng cao su là vật liệu chính để ngăn chặn sự lọt nước, tuy nhiên hai vật liệu này có thể bị phá hủy do hệ số giãn nở nhiệt của nhôm gấp 2,5 lần của kính, ngoài ra chúng có khả năng chịu nhiệt kém và dễ bị giòn hóa. Cách tốt nhất để bảo vệ mặt dựng nhôm kính trước tác động của nước là phải thiết kế một hệ thống thoát nước trong tường kính, sử dụng loại keo và gioăng cao su có chất lượng tốt.

Việc sửa chữa hư hỏng này rất khó khăn và tốn kém, nhưng lại có thể dễ dàng ngăn chặn trong thiết kế và lắp đặt. Để đảm bảo thiết kế và lắp đặt là hiệu quả thì mặt dựng nhôm kính cần được thử nghiệm với mô hình thực (Mock-up Test). Hiệp hội Kiến trúc Hoa Kỳ (AAMA) đã đưa ra các tiêu chuẩn quy định cụ thể cho thử nghiệm này (AAMA 501.1, AAMA 501.2).

 1.3 Hư hỏng do tác động của nhiệt

Tải trọng nhiệt cần được các kĩ sư tính toán cẩn thận khi thiết kế mặt dựng nhôm kính. Sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa bên trong và bên ngoài mặt dựng gây ra các vết nứt nhiệt. Vết nứt nhiệt thường vuông góc với khung và mở rộng ra toàn bộ mặt kính. Khi kính bị hư hỏng do nhiệt thì cần phát hiện sớm để thay thế khi vết nứt phát triển rộng, khó có thể sửa chữa được, do đó việc thử nghiệm nhiệt đối với mặt dựng nhôm kính là cần thiết, để phát hiện ra sai sót và xử lý trước khi lắp đặt.

 

2. Thử nghiệm thực tế tại hiện trường

Thử nghiệm đánh giá chất lượng của mặt dựng nhôm kính tại công trường đã được áp dụng phổ biến trên thế giới, ở Đông Nam Á có hai nước Singapore và Phillippines có hệ thống thử nghiệm mặt dựng nhôm kính khá hiện đại. Loại thử nghiệm này đã giúp rất nhiều cho công tác kiểm tra chất lượng của mặt dựng nhôm kính như khả năng chịu lực dưới tác động của áp lực gió, độ kín khí, độ kín nước, khả năng chịu tải trọng động đất, khả năng chịu va đập, cách âm, cách nhiệt...

  • Hệ thống bơm nước áp lực cao;
  • Thiết bị đo lưu lượng nước;
  • Hệ thống dàn phun mưa theo tiêu chuẩn
  • Hệ thống quạt tạo gió có khả năng tạo áp lực 500 Pa lên bề mặt mẫu thí nghiệm tương đương vận tốc gió 28.6 m/s tương đương với cấp 11 theo thang bão Beaufort.

Các chỉ tiêu thử nghiệm hệ thống mặt dựng nhôm kính:

  • Độ lọt nước dưới áp lực tĩnh (với yêu cầu không có bất kỳ sự rò rỉ nước nào dưới áp lực tĩnh theo ASTM E0331-00).
  • Độ lọt nước dưới áp lực động (với yêu cầu không có bất kỳ sự rò rỉ nước nào dưới áp lực động theo AAMA 501.1).

 

  • Bước 1: Thí nghiệm độ lọt nước dưới áp lực tĩnh, áp suất P = Pln (Pln: là áp lực thí nghiệm độ lọt nước do đơn vị thiết kế chỉ định) được đặt lên mặt ngoài của mẫu thí nghiệm, áp lực âm được giữ trong 15 phút, song song là dàn phun nước tiến hành phun sương vào bề mặt mẫu thí nghiệm.
  • Bước 2: Kiểm tra độ lọt nước dưới áp lực động, áp suất P = Pln được đặt lên mặt ngoài của mẫu thí nghiệm bằng cách sử dụng hệ thống quạt tạo gió, áp lực được giữ trong 15 phút, song song là dàn phun nước tiến hành phun sương vào bề mặt mẫu thí nghiệm.
  • Bước 3: Kiểm tra độ lọt nước dưới áp lực tuần hoàn, áp suất P thay đổi được đặt lên mặt ngoài của mẫu thí nghiệm bằng cách sử dụng hệ thống quạt tạo gió, áp lực được giữ trong 15 phút, song song là dàn phun nước tiến hành phun sương vào bề mặt mẫu thí nghiệm.

 

Hiện nay mặt dựng nhôm kính được sử dụng rất phổ biến làm kết cấu bao che cho nhà cao tầng. Khi đã lắp đặt, việc sửa chữa các hư hỏng trên mặt dựng nhôm kính thường rất khó khăn và tốn kém nhưng có thể dễ dàng ngăn chặn trong thiết kế và lắp đặt. Công tác thử nghiệm mặt dựng nhôm kính dưới mô hình thực được tiến hành để kiểm tra chất lượng trước khi lắp đặt vào công trình. Để được tư vấn và tiến hành thử nghiệm tại hiện trường, hãy liên hệ với chúng tôi OPACONTROL. 

Hotline:1800.646480

Một số hình ảnh thử nghiệm:

- Thử nghiệm hiện trường



- Thử nghiệm trong nhà:





Thứ Sáu, 15 tháng 4, 2022

LÀM SAO ĐỂ CÔNG BỐ HỢP CHUẨN


Bước 1: Đánh giá hợp chuẩn do tổ chức, cá nhận công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) hoặc do tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) thực hiện. Việc đánh giá hợp chuẩn được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp.

Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn

Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

  • Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN);
  • Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư /Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác;
  • Bản sao hợp lệ tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

Bản công bố hợp chuẩn;

  • Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư/ Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác;
  • Bản sao hợp lệ tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì nộp kèm bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
  • Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (theo Mẫu 5. BCĐG quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) kèm theo bản sao Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

Chủ Nhật, 6 tháng 3, 2022

NHỮNG LƯU Ý CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA

1. Chứng nhận chất lượng sản phẩm là gì?

Chứng nhận chất lượng hàng hóa là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn (chứng nhận hợp chuẩn).

Có 2 hình thức chứng nhận chất lượng hàng hóa chính: Chứng nhận hợp chuẩn và chứng nhận hợp quy:

  • Chứng nhận hợp chuẩn: việc chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức/cá nhân (Tự nguyện).
  • Chứng nhận hợp quy: việc chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý của Nhà nước, thường là các chứng nhận liên quan đến các vấn đề an toàn, vệ sinh, môi trường (Bắt buộc)

2. Đối tượng cần chứng nhận chất lượng sản phẩm?

Tất cả các doanh nghiệp/cá nhân muốn thương mại sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp mình trên thị trường cần phải thực hiện chứng nhận chất lượng cho sản phẩm của mình.

3. Chứng nhận chất lượng hàng hóa dựa trên những tiêu chuẩn nào?

 Tiêu chuẩn thường được sử dụng để chứng nhận chất lượng hàng hóa có thể là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, Codex…); tiêu chuẩn khu vực (EN…); hoặc tiêu chuẩn nước ngòai (BS (Anh), JIS (Nhật), GB (Trung Quốc) …

4. Lợi ích chứng nhận chất lượng sản phẩm

  • Được sử dụng dấu chứng nhận chất lượng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa.
  • Chứng minh cho sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp bạn đáp ứng đúng các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 
  • Chứng minh cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các yêu cầu về pháp luật.
  • Giúp doanh nghiệp tạo dựng được hình ảnh tốt đẹp và uy tín trong mắt khách hàng và đối tác;
  • Thỏa mãn yêu cầu đến từ khách hàng, củng cố hồ sơ tham gia đấu thầu;
  • Tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh do hạn chế được tối đa các chi phí xử lý sai sót, lỗi hỏng trong quá trình sản xuất;
  • Nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp;
  • Tạo cơ hội lớn cho hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp vươn ra thị trường thế giới.

5. Quy trình cấp giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm?

  • Bước 1: Trao đổi thông tin với khách hàng
  • Bước 2: Đánh giá sơ bộ và kiểm tra hồ sơ
  • Bước 3: Đánh giá chính thức
  • Bước 4: Thẩm xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận
  • Bước 5: Đánh giá chứng nhận định kỳ



Thứ Tư, 16 tháng 2, 2022

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - QMS LÀ GÌ



Hệ thống quản lý chất lượng (Quality management system - QMS) là một hệ thống hợp thức hóa các quy trình, thủ tục và trách nhiệm để đạt được những chính sách và mục tiêu về chất lượng. Còn ISO 9001: 2015 chính là tiêu chuẩn quốc tế xác định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng.

QMS giúp điều phối và định hướng hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng được khách hàng và các yêu cầu chế định, đồng thời nâng cao hiệu quả và năng suất hoạt động trên một nền tảng liên tục.

ISO 9001: 2015 là tiêu chuẩn quốc tế xác định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng, đây cũng là cách tiếp cận phổ biến nhất đối với các hệ thống quản lý chất lượng.

Trong khi một số sử dụng thuật ngữ QMS để mô tả tiêu chuẩn ISO 9001 hay một nhóm các tài liệu mô tả chi tiết về QMS, thì thực sự thuật ngữ này đề cập đến toàn bộ hệ thống. Các tài liệu chỉ phục vụ cho việc mô tả hệ thống.

Hệ thống quản lý chất lượng phục vụ cho rất nhiều mục đích khác nhau, bao gồm:

  • - Cải tiến quy trình
  • - Giảm lãng phí
  • - Giảm chi phí
  • - Tạo điều kiện và xác định các cơ hội đào tạo
  • - Thu hút nhân viên
  • - Thiết lập hướng phát triển cho doanh nghiệp
  • Lợi ích của hệ thống quản lý chất lượng

    Thi hành hệ thống quản lý chất lượng ảnh hưởng đến mọi khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp.

    Hai lợi ích bao quát của việc thiết kế và thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng đã được ghi nhận bao gồm:

    • Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, giúp tạo ra niềm tin của khách hàng vào doanh nghiệp, nhờ đó doanh nghiệp sẽ có nhiều khách hàng hơn, bán nhiều hàng hơn và có nhiều khách hàng quay lại hơn ( khác với khách hàng trung thành)
    • Đáp ứng được những yêu cầu của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ các quy định, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo cách hiệu quả nhất về chi phí và nguồn tài nguyên, tạo chỗ cho sự mở rộng, tăng trưởng và lợi nhuận

    Trong những lợi ích tổng thể này còn có các lợi ích khác như giúp truyền đạt sự sẵn sàng để tạo ra những kết quả nhất quán, ngăn ngừa sai sót, giảm chi phí, đảm bảo các quy trình được xác định, kiểm soát, và liên tục cải tiến theo các yêu cầu của doanh nghiệp.

  • Xem thêm: https://opacontrolinfo.wordpress.com/2021/09/27/iso-9001-he-thong-quan-ly-chat-luong/https://sites.google.com/view/opacontrol/danh-muc-san-pham-vlxd-chung-nhan-theo-qcvn16-2019-bxd

Thứ Năm, 30 tháng 12, 2021

Thử nghiệm sơn chống nóng

 Sơn chống nóng hay còn được gọi là sơn cách nhiệt là loại sơn mà trong thành phần cấu tạo của nó có các chất tạo màng có khả năng cách nhiệt và phản lại ánh sáng mặt trời.



Sơn chống nóng thường được sử dụng để sơn trên những bề mặt tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời như mái tôn, tường ngoài nhà, sân thượng…

Trên thực tế, hiệu quả của sơn chống nóng phụ thuộc vào:

  • Độ dày của lớp sơn chống nóng: Độ dày lớp sơn càng cao thì hiệu quả của lớp sơn chống nóng càng cao. Các thử nghiệm cho thấy rằng với 2 lần phủ thì hiệu quả cách nhiệt có thể đạt từ 12- 26oC .
  • Đặc điểm cụ thể của nhà: Hiệu quả được chứng minh rằng mái nhà càng thấp càng cảm nhận được hiệu quả rõ ràng.
  • Loại sơn sử dụng: Đương nhiên với mỗi công nghệ ứng dụng  khác nhau trong từng sản phẩm sơn chống nóng sẽ mang lại hiệu quả riêng biệt. Hiệu quả giảm nhiệt có thể đạt từ 12 - 26oC hoặc từ 5 - 6oC tùy thuộc vào từng loại sơn.

Quý khách có thể tham khảo thử nghiệm sơn cách nhiệt tại phòng thử nghiệm của công ty TNHH Chứng Nhận và Kiểm Định Chất Lượng Opacontrol nhằm gia tăng giá trị về danh tiếng và sự uy tín. Bên cạnh đó, hiện nay số lượng doanh nghiệp có thử nghiệm sản phẩm sơn chống nóng là chưa nhiều, quý khách có thể đầu tư và xem như đây là chìa khóa để tạo nên sự khác biệt và vượt trội của quý công ty so với những đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường.
Ngoài ra Opacontrol còn thử nghiệm các dòng sản phẩm khác như: thử nghiệm chống cháy, thử nghiệm sơn Epoxy v.v...  Để được hỗ trợ tư vấn miễn phí vui lòng liên hệ hotline 1800.646480 hoặc email opa@opacontrol.vn

Sửa điện nước hn tamphatan

https://tamphatanhn.blogspot.com/2024/01/sua-ien-nuoc-tamphatan.html  Dịch vụ  sửa chữa điện nước tại Hà Nội  của chúng tôi mang đến giải ph...