Thứ Tư, 8 tháng 6, 2022

Thử nghiệm kiểm định chất lượng cửa đi, cửa sổ, vách kính tại hiện trường - Tại sao không?

 

Thử nghiệm kiểm định chất lượng cửa đi, cửa sổ, vách kính tại OPACONTROL

Công tác đánh giá chất lượng sản phẩm cửa đi, cửa sổ, vách mặt dựng đứng của các công trình xây dựng thông qua việc thử nghiệm theo tỷ lệ thực ngày càng được áp dụng phổ biến. Trong những năm gần đây, cùng với việc gia tăng các công trình xây dựng thì việc thử nghiệm vách mặt dựng tại hiện trường cũng được đòi hỏi như một sự cấp thiết.

 

1. Các hư hỏng thường gặp của kết cấu vách mặt dựng

 1.1 Hư hỏng do tác động của gió

Đây là hư hỏng phổ biến nhất và phá hủy nặng nề nhất mặt dựng nhôm kính. Thiết kế mặt dựng nhôm kính chịu tải trọng ngang (tải trọng gió) là mối quan tâm chính của các kĩ sư thiết kế. Tuy nhiên không có phương pháp tính toán chuẩn cho thiết kế của mọi mặt dựng tường kính với kích thước và hình dáng khác nhau. Mặc dù tất cả các tiêu chuẩn tải trọng và tác động trên thế giới đã thể hiện các vùng có áp lực gió cao tại các góc của công trình. Đặc biệt là các công trình hiện đại có xu hướng không đều đặn và có hình dáng phức tạp và được xây dựng trong vùng có ảnh hưởng mạnh của địa hình và các công trình xung quanh trung tâm các đô thị lớn.

Các thiệt hại do gió gây ra cho mặt dựng nhôm kính không gây sụp đổ công trình nhưng nó gây mất mỹ quan, nguy hiểm cho người sinh sống bên trong và người đi lại bên dưới tòa nhà. Ngoài ra, việc sửa chữa các hư hỏng đó rất khó khăn, lâu dài và tốn kém. Do đó việc thử nghiệm mặt dựng nhôm kính bằng mô hình thực (Mock-up Test) để kiểm tra chất lượng là rất quan trọng, nhằm phát hiện sai sót để điều chỉnh lại thiết kế, lắp đặt.

 1.2 Hư hỏng do nước

Đây là hư hỏng thường gặp của mặt dựng nhôm kính. Hư hỏng do nước được chia làm hai phần: một là do sự lọt nước, hai là sự ngưng tụ. Hư hỏng này làm suy giảm kết cấu mặt dựng, gây ra nấm mốc, ảnh hưởng tới chất lượng không khí bên trong nhà. Chất kết dính (keo Silicone) và gioăng cao su là vật liệu chính để ngăn chặn sự lọt nước, tuy nhiên hai vật liệu này có thể bị phá hủy do hệ số giãn nở nhiệt của nhôm gấp 2,5 lần của kính, ngoài ra chúng có khả năng chịu nhiệt kém và dễ bị giòn hóa. Cách tốt nhất để bảo vệ mặt dựng nhôm kính trước tác động của nước là phải thiết kế một hệ thống thoát nước trong tường kính, sử dụng loại keo và gioăng cao su có chất lượng tốt.

Việc sửa chữa hư hỏng này rất khó khăn và tốn kém, nhưng lại có thể dễ dàng ngăn chặn trong thiết kế và lắp đặt. Để đảm bảo thiết kế và lắp đặt là hiệu quả thì mặt dựng nhôm kính cần được thử nghiệm với mô hình thực (Mock-up Test). Hiệp hội Kiến trúc Hoa Kỳ (AAMA) đã đưa ra các tiêu chuẩn quy định cụ thể cho thử nghiệm này (AAMA 501.1, AAMA 501.2).

 1.3 Hư hỏng do tác động của nhiệt

Tải trọng nhiệt cần được các kĩ sư tính toán cẩn thận khi thiết kế mặt dựng nhôm kính. Sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa bên trong và bên ngoài mặt dựng gây ra các vết nứt nhiệt. Vết nứt nhiệt thường vuông góc với khung và mở rộng ra toàn bộ mặt kính. Khi kính bị hư hỏng do nhiệt thì cần phát hiện sớm để thay thế khi vết nứt phát triển rộng, khó có thể sửa chữa được, do đó việc thử nghiệm nhiệt đối với mặt dựng nhôm kính là cần thiết, để phát hiện ra sai sót và xử lý trước khi lắp đặt.

 

2. Thử nghiệm thực tế tại hiện trường

Thử nghiệm đánh giá chất lượng của mặt dựng nhôm kính tại công trường đã được áp dụng phổ biến trên thế giới, ở Đông Nam Á có hai nước Singapore và Phillippines có hệ thống thử nghiệm mặt dựng nhôm kính khá hiện đại. Loại thử nghiệm này đã giúp rất nhiều cho công tác kiểm tra chất lượng của mặt dựng nhôm kính như khả năng chịu lực dưới tác động của áp lực gió, độ kín khí, độ kín nước, khả năng chịu tải trọng động đất, khả năng chịu va đập, cách âm, cách nhiệt...

  • Hệ thống bơm nước áp lực cao;
  • Thiết bị đo lưu lượng nước;
  • Hệ thống dàn phun mưa theo tiêu chuẩn
  • Hệ thống quạt tạo gió có khả năng tạo áp lực 500 Pa lên bề mặt mẫu thí nghiệm tương đương vận tốc gió 28.6 m/s tương đương với cấp 11 theo thang bão Beaufort.

Các chỉ tiêu thử nghiệm hệ thống mặt dựng nhôm kính:

  • Độ lọt nước dưới áp lực tĩnh (với yêu cầu không có bất kỳ sự rò rỉ nước nào dưới áp lực tĩnh theo ASTM E0331-00).
  • Độ lọt nước dưới áp lực động (với yêu cầu không có bất kỳ sự rò rỉ nước nào dưới áp lực động theo AAMA 501.1).

 

  • Bước 1: Thí nghiệm độ lọt nước dưới áp lực tĩnh, áp suất P = Pln (Pln: là áp lực thí nghiệm độ lọt nước do đơn vị thiết kế chỉ định) được đặt lên mặt ngoài của mẫu thí nghiệm, áp lực âm được giữ trong 15 phút, song song là dàn phun nước tiến hành phun sương vào bề mặt mẫu thí nghiệm.
  • Bước 2: Kiểm tra độ lọt nước dưới áp lực động, áp suất P = Pln được đặt lên mặt ngoài của mẫu thí nghiệm bằng cách sử dụng hệ thống quạt tạo gió, áp lực được giữ trong 15 phút, song song là dàn phun nước tiến hành phun sương vào bề mặt mẫu thí nghiệm.
  • Bước 3: Kiểm tra độ lọt nước dưới áp lực tuần hoàn, áp suất P thay đổi được đặt lên mặt ngoài của mẫu thí nghiệm bằng cách sử dụng hệ thống quạt tạo gió, áp lực được giữ trong 15 phút, song song là dàn phun nước tiến hành phun sương vào bề mặt mẫu thí nghiệm.

 

Hiện nay mặt dựng nhôm kính được sử dụng rất phổ biến làm kết cấu bao che cho nhà cao tầng. Khi đã lắp đặt, việc sửa chữa các hư hỏng trên mặt dựng nhôm kính thường rất khó khăn và tốn kém nhưng có thể dễ dàng ngăn chặn trong thiết kế và lắp đặt. Công tác thử nghiệm mặt dựng nhôm kính dưới mô hình thực được tiến hành để kiểm tra chất lượng trước khi lắp đặt vào công trình. Để được tư vấn và tiến hành thử nghiệm tại hiện trường, hãy liên hệ với chúng tôi OPACONTROL. 

Hotline:1800.646480

Một số hình ảnh thử nghiệm:

- Thử nghiệm hiện trường



- Thử nghiệm trong nhà:





Thứ Sáu, 15 tháng 4, 2022

LÀM SAO ĐỂ CÔNG BỐ HỢP CHUẨN


Bước 1: Đánh giá hợp chuẩn do tổ chức, cá nhận công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) hoặc do tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) thực hiện. Việc đánh giá hợp chuẩn được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp.

Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn

Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

  • Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN);
  • Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư /Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác;
  • Bản sao hợp lệ tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.

Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:

Bản công bố hợp chuẩn;

  • Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký doanh nghiệp/Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư/ Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác;
  • Bản sao hợp lệ tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì nộp kèm bản sao Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
  • Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (theo Mẫu 5. BCĐG quy định tại Phụ lục III Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) kèm theo bản sao Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.

Chủ Nhật, 6 tháng 3, 2022

NHỮNG LƯU Ý CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA

1. Chứng nhận chất lượng sản phẩm là gì?

Chứng nhận chất lượng hàng hóa là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn (chứng nhận hợp chuẩn).

Có 2 hình thức chứng nhận chất lượng hàng hóa chính: Chứng nhận hợp chuẩn và chứng nhận hợp quy:

  • Chứng nhận hợp chuẩn: việc chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế được thực hiện theo yêu cầu của tổ chức/cá nhân (Tự nguyện).
  • Chứng nhận hợp quy: việc chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý của Nhà nước, thường là các chứng nhận liên quan đến các vấn đề an toàn, vệ sinh, môi trường (Bắt buộc)

2. Đối tượng cần chứng nhận chất lượng sản phẩm?

Tất cả các doanh nghiệp/cá nhân muốn thương mại sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp mình trên thị trường cần phải thực hiện chứng nhận chất lượng cho sản phẩm của mình.

3. Chứng nhận chất lượng hàng hóa dựa trên những tiêu chuẩn nào?

 Tiêu chuẩn thường được sử dụng để chứng nhận chất lượng hàng hóa có thể là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, Codex…); tiêu chuẩn khu vực (EN…); hoặc tiêu chuẩn nước ngòai (BS (Anh), JIS (Nhật), GB (Trung Quốc) …

4. Lợi ích chứng nhận chất lượng sản phẩm

  • Được sử dụng dấu chứng nhận chất lượng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa.
  • Chứng minh cho sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp bạn đáp ứng đúng các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 
  • Chứng minh cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các yêu cầu về pháp luật.
  • Giúp doanh nghiệp tạo dựng được hình ảnh tốt đẹp và uy tín trong mắt khách hàng và đối tác;
  • Thỏa mãn yêu cầu đến từ khách hàng, củng cố hồ sơ tham gia đấu thầu;
  • Tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh do hạn chế được tối đa các chi phí xử lý sai sót, lỗi hỏng trong quá trình sản xuất;
  • Nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp;
  • Tạo cơ hội lớn cho hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp vươn ra thị trường thế giới.

5. Quy trình cấp giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm?

  • Bước 1: Trao đổi thông tin với khách hàng
  • Bước 2: Đánh giá sơ bộ và kiểm tra hồ sơ
  • Bước 3: Đánh giá chính thức
  • Bước 4: Thẩm xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận
  • Bước 5: Đánh giá chứng nhận định kỳ



Thứ Tư, 16 tháng 2, 2022

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG - QMS LÀ GÌ



Hệ thống quản lý chất lượng (Quality management system - QMS) là một hệ thống hợp thức hóa các quy trình, thủ tục và trách nhiệm để đạt được những chính sách và mục tiêu về chất lượng. Còn ISO 9001: 2015 chính là tiêu chuẩn quốc tế xác định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng.

QMS giúp điều phối và định hướng hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng được khách hàng và các yêu cầu chế định, đồng thời nâng cao hiệu quả và năng suất hoạt động trên một nền tảng liên tục.

ISO 9001: 2015 là tiêu chuẩn quốc tế xác định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng, đây cũng là cách tiếp cận phổ biến nhất đối với các hệ thống quản lý chất lượng.

Trong khi một số sử dụng thuật ngữ QMS để mô tả tiêu chuẩn ISO 9001 hay một nhóm các tài liệu mô tả chi tiết về QMS, thì thực sự thuật ngữ này đề cập đến toàn bộ hệ thống. Các tài liệu chỉ phục vụ cho việc mô tả hệ thống.

Hệ thống quản lý chất lượng phục vụ cho rất nhiều mục đích khác nhau, bao gồm:

  • - Cải tiến quy trình
  • - Giảm lãng phí
  • - Giảm chi phí
  • - Tạo điều kiện và xác định các cơ hội đào tạo
  • - Thu hút nhân viên
  • - Thiết lập hướng phát triển cho doanh nghiệp
  • Lợi ích của hệ thống quản lý chất lượng

    Thi hành hệ thống quản lý chất lượng ảnh hưởng đến mọi khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp.

    Hai lợi ích bao quát của việc thiết kế và thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng đã được ghi nhận bao gồm:

    • Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, giúp tạo ra niềm tin của khách hàng vào doanh nghiệp, nhờ đó doanh nghiệp sẽ có nhiều khách hàng hơn, bán nhiều hàng hơn và có nhiều khách hàng quay lại hơn ( khác với khách hàng trung thành)
    • Đáp ứng được những yêu cầu của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ các quy định, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo cách hiệu quả nhất về chi phí và nguồn tài nguyên, tạo chỗ cho sự mở rộng, tăng trưởng và lợi nhuận

    Trong những lợi ích tổng thể này còn có các lợi ích khác như giúp truyền đạt sự sẵn sàng để tạo ra những kết quả nhất quán, ngăn ngừa sai sót, giảm chi phí, đảm bảo các quy trình được xác định, kiểm soát, và liên tục cải tiến theo các yêu cầu của doanh nghiệp.

  • Xem thêm: https://opacontrolinfo.wordpress.com/2021/09/27/iso-9001-he-thong-quan-ly-chat-luong/https://sites.google.com/view/opacontrol/danh-muc-san-pham-vlxd-chung-nhan-theo-qcvn16-2019-bxd

Thứ Năm, 30 tháng 12, 2021

Thử nghiệm sơn chống nóng

 Sơn chống nóng hay còn được gọi là sơn cách nhiệt là loại sơn mà trong thành phần cấu tạo của nó có các chất tạo màng có khả năng cách nhiệt và phản lại ánh sáng mặt trời.



Sơn chống nóng thường được sử dụng để sơn trên những bề mặt tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời như mái tôn, tường ngoài nhà, sân thượng…

Trên thực tế, hiệu quả của sơn chống nóng phụ thuộc vào:

  • Độ dày của lớp sơn chống nóng: Độ dày lớp sơn càng cao thì hiệu quả của lớp sơn chống nóng càng cao. Các thử nghiệm cho thấy rằng với 2 lần phủ thì hiệu quả cách nhiệt có thể đạt từ 12- 26oC .
  • Đặc điểm cụ thể của nhà: Hiệu quả được chứng minh rằng mái nhà càng thấp càng cảm nhận được hiệu quả rõ ràng.
  • Loại sơn sử dụng: Đương nhiên với mỗi công nghệ ứng dụng  khác nhau trong từng sản phẩm sơn chống nóng sẽ mang lại hiệu quả riêng biệt. Hiệu quả giảm nhiệt có thể đạt từ 12 - 26oC hoặc từ 5 - 6oC tùy thuộc vào từng loại sơn.

Quý khách có thể tham khảo thử nghiệm sơn cách nhiệt tại phòng thử nghiệm của công ty TNHH Chứng Nhận và Kiểm Định Chất Lượng Opacontrol nhằm gia tăng giá trị về danh tiếng và sự uy tín. Bên cạnh đó, hiện nay số lượng doanh nghiệp có thử nghiệm sản phẩm sơn chống nóng là chưa nhiều, quý khách có thể đầu tư và xem như đây là chìa khóa để tạo nên sự khác biệt và vượt trội của quý công ty so với những đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường.
Ngoài ra Opacontrol còn thử nghiệm các dòng sản phẩm khác như: thử nghiệm chống cháy, thử nghiệm sơn Epoxy v.v...  Để được hỗ trợ tư vấn miễn phí vui lòng liên hệ hotline 1800.646480 hoặc email opa@opacontrol.vn

Thứ Ba, 14 tháng 12, 2021

Thử nghiệm than và nhiên liệu khoáng rắn

Than là là một dạng nhiên liệu hóa thạch được hình thành từ thực vật bị chôn vùi trải qua các giai đoạn từ than bùn và dần dần chuyển hóa thành than nâu ( hay than non) sau đó thành than hoàn chỉnh cuối cùng là biến đổi thành than đá ( cả quá trình biến đổi  này là quá trình biến đổi phức tạp của cả sinh học và quá trình biến đổi địa chất mới hình thành nên các mỏ than như ngày nay)

Trong tự nhiên có các loại sau: Than đá, than nâu, than bùn

  • Than đá là một loại đá trầm tích có màu nâu đen hoặc đen có thể đốt cháy và thường xuất hiện trọng các tầng đá gồm nhiều lớp hoặc lớp khoáng chất thành phần chính của Than đá là Cacbon. Ứng dụng của than đá chủ yếu là nhiên liệu rắn sử dụng cho quá trình đốt cháy và sản xuất điện năng.
  • Than nâu (hay than non) là loại trầm tích có màu nâu có thể đốt cháy được nó còn được xem là loại than đá có hạng thấp nhất vì khả năng sinh nhiệt thấp. Ứng dụng than nâu thường được sử dụng đùng cho các nhà máy nhiệt điện gần nơi khai thác
  • Than bùn là than được hình thành từ sự phân hủy không hoàn toàn của thực vật trong điều kiện yếm khí xảy ra liên tục. Ứng dụng của than bùn sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh hoặc sử dụng nhiên liệu đốt khi trộn với bột than đá dung trong cuộc sống thường ngày

Thử nghiệm than bao gồm các thử nghiệm sau:

  • Độ ẩm( ISO 589:2008, TCVN 172: 2019)
  • hàm lượng tro(TCVN 173: 2011,ISO 1171:2010)
  • Hàm lượng chất bốc( TCVN 174: 2011; ISO562:2010)
  • Giá trị tỏa nhiệt toàn phần ( TCVN 200: 2011; ISO 1928: 2009, ASTM D5865/D 5865M-19)
  • Hàm lượng Lưu huỳnh (TCVN 175: 2015; ISO 334:2013)

Chủ Nhật, 5 tháng 12, 2021

Chứng nhận hợp chuẩn sơn Alkyd

Chứng nhận hợp chuẩn sơn Alkyd theo TCVN 5730:2008 là gì ?

Chứng nhận hợp chuẩn sơn Alkyd là chứng nhận sơn phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 5730:2008 do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Một số lợi ích đem lại cho doanh nghiệp khi chứng nhận hợp chuẩn sơn Alkyd theo TCVN 5730:2008:

  • Kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, giảm thiểu các chi phí và rủi ro liên quan
  • Tăng khả năng trúng thầu/đấu thầu
  • Tăng uy tín cho sản phẩm và sự tín nhiệm của người tiêu dùng
  • Giảm chi phí kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm nhiều lần
  • Giúp sản phẩm đạt yêu cầu về mặt pháp lý khi đưa ra thị trường trong nước hoặc ngoài nước
  • Tăng lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường.

Các bước chứng nhận hợp chuẩn sơn Alkyd theo TCVN 5730:2008

Kết thúc quá trình chứng nhận hợp chuẩn, Opacontrol hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ công bố hợp chuẩn sơn Alkyd tại Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Thời gian thực hiện:

Thời gian thực hiện: 10 - 15 ngày (không tính thời gian thử nghiệm mẫu)

Chi phí thực hiện:

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin về số lượng sản phẩm, sản lượng, địa điểm và số lượng CBNV tham gia sản xuất, Opacontrol sẽ đưa ra chi phí chứng nhận phù hợp nhất đối với từng khách hàng.

Hiệu lực của giấy chứng nhận:

Giấy chứng nhận hợp chuẩn có giá trị trong vòng 3 năm.

Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận, Opacontrol sẽ tiến hành đánh giá giám sát không quá 12 tháng/ lần


Tham khảo thêm: https://opacontrol.blogspot.com/2021/11/chung-nhan-hop-chuan-tam-thach-cao.html,

https://sites.google.com/view/opacontrol/chung-nhan-hop-quy-cat-xay-dung

Sửa điện nước hn tamphatan

https://tamphatanhn.blogspot.com/2024/01/sua-ien-nuoc-tamphatan.html  Dịch vụ  sửa chữa điện nước tại Hà Nội  của chúng tôi mang đến giải ph...